Thứ Tư, 13 tháng 11, 2019

Internet of things là gì?

Thuật ngữ ” Internet of things”( viết tắt là IoT) dạo gần đây xuất hiện khá nhiều và thu hút không ít sự quan tâm chú ý của thế giới công nghệ. Vì sự bùng nổ của IoT trong tương lai sẽ có tác động mãnh mẽ tới cuộc sống, công việc và xã hội loài người.
Thực tế, Internet of things đã manh nha từ nhiều thập kỹ trước. Tuy nhiên mãi đến năm 1999 cụm từ IoT mới được đưa ra bởi Kevin Ashton , Ông là một nhà khoa học đã sáng lập ra Trung tâm Auto-ID ở đại học MIT, nơi thiết lập các quy chuẩn toàn cầu cho RFID (một phương thức giao tiếp không dây dùng sóng radio) cũng như một số loại cảm biến khác.
Internet of things là gì?
Theo định nghĩa của Wikipedia
Mạng lưới vạn vật kết nối Internet hoặc là Mạng lưới thiết bị kết nối Internet viết tắt là IoT (tiếng Anh: Internet of Things) là một kịch bản của thế giới, khi mà mỗi đồ vật, con người được cung cấp một định danh của riêng mình, và tất cả có khả năng truyền tải, trao đổi thông tin, dữ liệu qua một mạng duy nhất mà không cần đến sự tương tác trực tiếp giữa người với người, hay người với máy tính. IoT đã phát triển từ sự hội tụ của công nghệ không dây, công nghệ vi cơ điện tử và Internet. Nói đơn giản là một tập hợp các thiết bị có khả năng kết nối với nhau, với Internet và với thế giới bên ngoài để thực hiện một công việc nào đó.
Hay hiểu một cách đơn giản IoT là tất cả các thiết bị có thể kết nối với nhau . Việc kết nối thì có thể thực hiện qua Wi-Fi, mạng viễn thông băng rộng (3G, 4G), Bluetooth, ZigBee, hồng ngoại… Các thiết bị có thể là điện thoại thông minh, máy pha cafe, máy giặt, tai nghe, bóng đèn, và nhiều thiết bị khác. Cisco, nhà cung cấp giải pháp và thiết bị mạng hàng đầu hiện nay dự báo: Đến năm 2020, sẽ có khoảng 50 tỷ đồ vật kết nối vào Internet, thậm chí con số này còn gia tăng nhiều hơn nữa. IoT sẽ là mạng khổng lồ kết nối tất cả mọi thứ, bao gồm cả con người và sẽ tồn tại các mối quan hệ giữa người và người, người và thiết bị, thiết bị và thiết bị. Một mạng lưới IoT có thể chứa đến 50 đến 100 nghìn tỉ đối tượng được kết nối và mạng lưới này có thể theo dõi sự di chuyển của từng đối tượng. Một con người sống trong thành thị có thể bị bao bọc xung quanh bởi 1000 đến 5000 đối tượng có khả năng theo dõi.

Đặc tính cơ bản
– Tính kết nối liên thông(interconnectivity): với IoT, bất cứ điều gì cũng có thể kết nối với nhau thông qua mạng lưới thông tin và cơ sở hạ tầng liên lạc tổng thể.
– Những dịch vụ liên quan đến “Things”: hệ thống IoT có khả năng cung cấp các dịch vụ liên quan đến “Things”, chẳng hạn như bảo vệ sự riêng tư và nhất quán giữa Physical Thing và Virtual Thing. Để cung cấp được dịch vụ này, cả công nghệ phần cứng và công nghệ thông tin(phần mềm) sẽ phải thay đổi.
– Tính không đồng nhất: Các thiết bị trong IoT là không đồng nhất vì nó có phần cứng khác nhau, và network khác nhau. Các thiết bị giữa các network có thể tương tác với nhau nhờ vào sự liên kết của các network.
– Thay đổi linh hoạt: Status của các thiết bị tự động thay đổi, ví dụ, ngủ và thức dậy, kết nối hoặc bị ngắt, vị trí thiết bị đã thay đổi,và tốc độ đã thay đổi… Hơn nữa, số lượng thiết bị có thể tự động thay đổi.
– Quy mô lớn: Sẽ có một số lượng rất lớn các thiết bị được quản lý và giao tiếp với nhau. Số lượng này lớn hơn nhiều so với số lượng máy tính kết nối Internet hiện nay. Số lượng các thông tin được truyền bởi thiết bị sẽ lớn hơn nhiều so với được truyền bởi con người.
Yêu cầu ở mức high-level đối với một hệ thống IoT
Một hệ thống IoT phải thoả mãn các yêu cầu sau:
– Kết nối dựa trên sự nhận diện: Nghĩa là các “Things” phải có ID riêng biệt. Hệ thống IoT cần hỗ trợ các kết nối giữa các “Things”, và kết nối được thiết lập dựa trên định danh (ID) của Things.
– Khả năng cộng tác: hệ thống IoT khả năng tương tác qua lại giữa các network và Things.
– Khả năng tự quản của network: Bao gồm tự quản lý, tự cấu hình, tự chữa bệnh, tự tối ưu hóa và tự có cơ chế bảo vệ. Điều này cần thiết để network có thể thích ứng với các domains ứng dụng khác nhau, môi trường truyền thông khác nhau, và nhiều loại thiết bị khác nhau.
– Dịch vụ thoả thuận: dịch vụ này để có thể được cung cấp bằng cách thu thập, giao tiếp và xử lý tự động các dữ liệu giữa các “Things” dựa trên các quy tắc(rules) được thiết lập bởi người vận hành hoặc tùy chỉnh bởi các người dùng.
– Các Khả năng dựa vào vị trí(location-based capabilities): Thông tin liên lạc và các dịch vụ liên quan đến một cái gì đó sẽ phụ thuộc vào thông tin vị trí của Things và người sử dụng. Hệ thống IoT có thể biết và theo dõi vị trí một cách tự động. Các dịch vụ dựa trên vị trí có thể bị hạn chế bởi luật pháp hay quy định, và phải tuân thủ các yêu cầu an ninh.
– Bảo mật: Trong IoT, nhiều “Things” được kết nối với nhau. Chình điều này làm tăng mối nguy trong bảo mật, chẳng hạn như bí mật thông tin bị tiết lộ, xác thực sai, hay dữ liệu bị thay đổi hay làm giả.
– Bảo vệ tính riêng tư: tất cả các “Things” đều có chủ sở hữu và người sử dụng của nó. Dữ liệu thu thập được từ các “Things” có thể chứa thông tin cá nhân liên quan chủ sở hữu hoặc người sử dụng nó. Các hệ thống IoT cần bảo vệ sự riêng tư trong quá trình truyền dữ liệu, tập hợp, lưu trữ, khai thác và xử lý. Bảo vệ sự riêng tư không nên thiết lập một rào cản đối với xác thực nguồn dữ liệu.
– Plug and play: các Things phải được plug-and-play một cách dễ dàng và tiện dụng.
– Khả năng quản lý: hệ thống IoT cần phải hỗ trợ tính năng quản lý các “Things” để đảm bảo network hoạt động bình thường. Ứng dụng IoT thường làm việc tự động mà không cần sự tham gia người, nhưng toàn bộ quá trình hoạt động của họ nên được quản lý bởi các bên liên quan.
Ứng dụng của IoT
IoT có ứng dụng rộng vô cùng, có thể kể ra một số thư như sau:
• Quản lí chất thải
• Quản lí và lập kế hoạch quản lí đô thị
• Quản lí môi trường
• Phản hồi trong các tinh huống khẩn cấp
• Mua sắm thông minh
• Quản lí các thiết bị cá nhân
• Đồng hồ đo thông minh
• Tự động hóa ngôi nhà
• ...
Tác động của IoT rất đa dạng, trên các lĩnh vực: quản lý hạ tầng, y tế, xây dựng và tự động hóa, giao thông…. Cụ thể trong lĩnh vực y tế, Thiết bị IoT có thể được sử dụng để cho phép theo dõi sức khỏe từ xa và hệ thống thông báo khẩn cấp. Các thiết bị theo dõi sức khỏe có thể dao động từ huyết áp và nhịp tim màn với các thiết bị tiên tiến có khả năng giám sát cấy ghép đặc biệt, chẳng hạn như máy điều hòa nhịp hoặc trợ thính tiên tiến. cảm biến đặc biệt cũng có thể được trang bị trong không gian sống để theo dõi sức khỏe và thịnh vượng chung là người già, trong khi cũng bảo đảm xử lý thích hợp đang được quản trị và hỗ trợ người dân lấy lại mất tính di động thông qua điều trị là tốt. thiết bị tiêu dùng khác để khuyến khích lối sống lành mạnh, chẳng hạn như, quy mô kết nối hoặc máy theo dõi tim mặc.
IoT trong tương lai
Vì sao Cisco, Intel, và Qualcomm tài trợ khởi nghiệp cho IoT? Vì Tiềm năng hưởng lợi từ việc đầu tư vào các công ty khởi nghiệp đáng để mạo hiểm cho các hãng công nghệ khổng lồ. Như trong năm 2014, Intel kiếm hơn 2 tỷ USD từ Internet of Things
Những con số khẳng định IoT là xu hướng của tương lai
Internet of Things đến năm 2020:
+ 4 tỷ người kết nối với nhau
+ 4 ngàn tỷ USD doanh thu
+ Hơn 25 triệu ứng dụng
+ Hơn 25 tỷ hệ thống nhúng và hệ thống thông minh
+ 50 ngàn tỷ Gigabytes dữ liệu
Vì thế, Internet of Thing đang là chìa khóa của thành công trong tương lai.
Read More

Big data



Dữ liệu lớn là một thuật ngữ rộng cho việc xử lý một tập hợp dữ liệu rất lớn và phức tạp mà các ứng dụng xử lý dữ liệu truyền thống không xử lý được. Bao gồm các thách thức phân tích, thu thập, giám sát dữ liệu, tìm kiếm, chia sẻ, lưu trữ, truyền nhận, trực quan hóa, truy vấn và tính riêng tư. Thuật ngữ này thường đơn giản là sử dụng để phân tích dự đoán hoặc là một số phương pháp tiên tiến khác rõ ràng để trích xuất giá trị từ dữ liệu mà ít khi đề cập đến kích thước của bộ dữ liệu. Độ chính xác trong dữ liệu lớn có thể dẫn tới ra quyết định tự tin hơn, và những quyết định tốt hơn có thể đưa đến kết quả hoạt động tốt hơn như giảm chi phí và rủi ro.
Thế giới đang chứng kiến sự bùng nổ của kỷ nguyên Big Data - Dữ liệu lớn. 90% dữ liệu của thế giới đã được tạo ra trong hai năm qua nhờ vào sự tăng trưởng nhanh chóng của IoT - Internet Vạn vật (Internet of things) và các thiết bị di động.
IoT đã làm cho lượng dữ liệu cần phân tích tăng lên rất nhiều. Các công ty cần phải thu thập tất cả dữ liệu có liên quan đến hoạt động kinh doanh đồng thời phải sàng lọc dữ liệu dư thừa và bảo vệ dữ liệu. Điều này đòi hỏi một cơ chế thật hiệu quả bao gồm phần mềm và các giao thức.
Có thể thấy trong mọi lĩnh vực, từ y tế, điện tử, sản xuất, công nghiệp, viễn thông, giải trí, bán lẻ, hàng không, ngân hàng, tài chính... từ khu vực công đến khu vực tư, dữ liệu là vũ khí tối thượng hết sức quan trọng. Ai nắm được thông tin, người đó rất dễ vượt lên dẫn đầu và bỏ xa những đối thủ còn lại. Ở Mỹ, chỉ riêng nhu cầu về các dịch vụ thông tin trong năm 2015, ước tính con số đã vượt 600 tỉ USD.
Tuy nhiên, làm chủ Big Data phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của nguồn nhân sự trong doanh nghiệp, cơ sở hạ tầng của lưu trữ - xử lý - phân tích và các kỹ năng phân tích dữ liệu.
Read More

Thứ Tư, 21 tháng 8, 2019

Hướng Dẫn Active Microsoft Office 2019, 2016, 365, 2013, 2010 Bằng CMD KHÔNG CẦN CRACK

Thông thường các bạn sẽ dùng các công cụ để active Windows & Office thông qua KMS như KMSPico, KMSAuto Net,… các công cụ này thường bị Antivirus thông báo phát hiện mã độc, đối với một số bạn khó tính, và không tin tưởng thì sẽ không dùng chúng. Hôm nay Win10.Vn sẽ hướng dẫn các bạn tự tạo file batch để active Microsoft Office 2019, 2016, 365, 2013, 2010 bằng key KMS.


KMS là gì?

KMS là viết tắt của Key Management Server, đây là một dịch vụ được cung cấp theo giải pháp Microsoft Volume Activation 2.0. Đây là dịch vụ kích hoạt các sản phẩm của Microsoft một cách hợp pháp. KMS cho phép tự động kích hoạt các sản phẩm của Microsoft trong mạng nội bộ của họ, loại bỏ nhu cầu của máy tính cá nhân kết nối với Microsoft để kích hoạt bản quyền sản phẩm.
Kích hoạt KMS có giá trị trong 180 ngày, bạn phải kết nối với máy chủ KMS ít nhất 1 lần trong vòng 180 ngày để gia hạn lại bản quyền KMS này. Mặc định máy tính được kích hoạt KMS sẽ tự động gia hạn hoạt động trong mỗi 7 ngày. Nếu kích hoạt KMS không thành công, máy tính sẽ thử lại sau mỗi 2 giờ. Sau khi được gia hạn, bản quyền các phần mềm Microsoft sẽ có hiệu lực 180 ngày kể từ ngày gia hạn.

Kích hoạt bằng KMS có độc hại?

Suy nghĩ kích hoạt các sản phẩm của Microsoft (Windows, Office) thông qua KMS sẽ gây nhiễm virus cho máy tính là hoàn toàn sai lầm! Các công cụ như KMSPico, KMSAuto Net được viết lại giao diện người dùng cho tiến trình xác nhận kết nối đến máy chủ KMS, có thể vô tình hay cố ý, một số công cụ bị phát hiện là có chứa mã độc! Còn việc kích hoạt Windows, Office bằng KMS là hoàn toàn bình thường, hợp lệ.
Tuy nhiên việc kích hoạt bằng KMS sẽ khiến bạn phụ thuộc vào máy chủ KMS đó, khi máy chủ KMS đó “tèo” (không hoạt động nữa) thì máy tính của bạn cũng mất bản quyền theo, phải tìm máy chủ KMS khác để kích hoạt, hoặc mua bản quyền máy lẻ.

Hướng dẫn tự tạo file kích hoạt Microsoft Office 2019, 2016, 365, 2013, 2010 bằng KMS


Bước 1. Mở Notepad bằng cách nhấn Windows để mở start menu, tìm Notepad.




Copy đoạn code sau paste vào Notepad vừa mở:

Bước 2. Ở menu bên trên, nhấn vào File chọn Save As…


Tìm đến nơi bạn muốn lưu file, đặt tên file là active.cmd (hoặc tên bất kỳ, đuôi .cmd)






Bước 3. Nhấn chuột phải vào file vừa lưu, chọn Run as Administrator


Sau đó chờ trong giây lát…





Kích hoạt Active Microsoft Office 2019, 2016, 365, 2013, 2010 bằng KMS thành công:


Nguồn: win10.vn
Read More

Thứ Ba, 30 tháng 7, 2019

Hướng dẫn active windows 10 bằng CMD KHÔNG CẦN CRACK

Kích hoạt bản quyền windows10 miễn phí

Bài viết này mình sẽ hướng dẫn các bạn active windows 10 miễn phí.
sau khi cài đặt xong windows 10 các bạn kết nối mạng và thực hiện active như sau


Chạy CMD với quyền administrator

Kích hoạt windows 10  thực hiện các lệnh sau:


slmgr.vbs /ipk KEY_WINDOW


slmgr.vbs /skms kms.digiboy.ir

slmgr.vbs /ato

Home: TX9XD-98N7V-6WMQ6-BX7FG-H8Q99
Home N: 3KHY7-WNT83-DGQKR-F7HPR-844BM
Home Single Language: 7HNRX-D7KGG-3K4RQ-4WPJ4-YTDFH
Home Country Specific: PVMJN-6DFY6-9CCP6-7BKTT-D3WVR
Professional: W269N-WFGWX-YVC9B-4J6C9-T83GX
Professional N: MH37W-N47XK-V7XM9-C7227-GCQG9
Education: NW6C2-QMPVW-D7KKK-3GKT6-VCFB2
Education N: 2WH4N-8QGBV-H22JP-CT43Q-MDWWJ
Enterprise: NPPR9-FWDCX-D2C8J-H872K-2YT43
Enterprise N: DPH2V-TTNVB-4X9Q3-TJR4H-KHJW4
Read More

Thứ Sáu, 26 tháng 7, 2019

Hướng dẫn active windows server 2012 bằng CMD KHÔNG CẦN CRACK

Kích hoạt bản quyền windows server 2012 miễn phí

Bài viết này mình sẽ hướng dẫn các bạn active windows server 2012 miễn phí.
sau khi cài đặt xong windows server 2012 các bạn kết nối mạng và thực hiện active như sau

Chạy CMD với quyền administrator

Kích hoạt windows server 2012  thực hiện các lệnh sau:


slmgr.vbs /ipk KEY_WINDOW


slmgr.vbs /skms kms.digiboy.ir

slmgr.vbs /ato



Các bạn dùng key dưới đây để cài đặt

  • Key Windows Server 2012 R2 Essentials: KNC87-3J2TX-XB4WP-VCPJV-M4FWM
  • Key Windows Server 2012 R2 Foundation: 7JGXN-BW8X3-DTJCK-WG7XB-YWP26
  • Key Windows Server 2012 R2 Standard: D2N9P-3P6X9-2R39C-7RTCD-MDVJX
  • Key Windows Server 2012 R2 Datacenter: W3GGN-FT8W3-Y4M27-J84CP-Q3VJ9

Read More

Hướng dẫn active windows server 2016 bằng CMD KHÔNG CẦN CRACK

Windows server 2016 là phiên bản hệ điều hành dành cho máy chủ mới nhất hiện nay của microsoft. Với nhiều cải tiến về tính năng, an toàn bảo mật thông tin.


Các bạn có thể tải hệ điều hành windows server 2016 tại đây bao gồm phiên bản datacenter và standard

Kích hoạt bản quyền windows server 2016 miễn phí

Bài viết này mình sẽ hướng dẫn các bạn active windows server 2016 miễn phí.
sau khi cài đặt xong windows server 2016 các bạn kết nối mạng và thực hiện active như sau

Chạy CMD với quyền adminístrator

Kích hoạt windows server 2016 datacenter, thực hiện các lệnh sau: 

slmgr.vbs /ipk CB7KF-BWN84-R7R2Y-793K2-8XDDG
slmgr.vbs /skms kms.digiboy.ir
slmgr.vbs /ato

Kích hoạt windows server 2016 standard, thực hiện các lệnh sau: 

slmgr.vbs /ipk WC2BQ-8NRM3-FDDYY-2BFGV-KHKQY
slmgr.vbs /skms kms.digiboy.ir
slmgr.vbs /ato

Kích hoạt windows server 2016 Essentials, thực hiện các lệnh sau: 

slmgr.vbs /ipk JCKRF-N37P4-C2D82-9YXRT-4M63B
slmgr.vbs /skms kms.digiboy.ir
slmgr.vbs /ato

Trường hợp Active bị lỗi các bạn thực hiện như sau:

Mở CMD với quyền administrator và chạy các lện sau
slmgr.vbs /ckms
slmgr.vbs /upk
slmgr.vbs /cpky
slmgr.vbs /rilc
sc config wuauserv start= auto
net start wuauserv
Khởi động lại máy tính
Tiếp tục mở CMD với quyền administrator và chạy các lệnh sau:
slmgr.vbs /skms 122.226.152.230
slmgr.vbs /ato
Hoặc chạy lệnh sau
slmgr.vbs /skms kms.chinancce.com
slmgr.vbs /ato
Sau đó thực hiện lại từ đầu các lệnh active như hướng dẫn ở trên

Chú ý: 
Nếu bạn ban chạy bản Standard Evaluation thì bạn chỉ cần chạy lệnh sau để chuyển từ Evaluation qua Full và Active key luôn

DISM /online /Set-Edition:ServerDatacenter /ProductKey:CB7KF-BWN84-R7R2Y-793K2-8XDDG /AcceptEula
----------------------------------------
DISM /online /Get-CurrentEdition
DISM /online /Get-TargetEditions

DISM /Online /Set-Edition:ServerStandard /ProductKey:N69G4-B89J2-4G8F4-WWYCC-J464C /AcceptEula

DISM /online /Set-Edition:ServerDatacenter /ProductKey:CB7KF-BWN84-R7R2Y-793K2-8XDDG /AcceptEula

Read More

Thứ Tư, 24 tháng 4, 2019

Tạo mục lục cho bài viết bằng javascript

1. Hướng dẫn tạo danh mục bằng javascript:

Trang của bạn nên được cấu trúc như sau:


Thêm tập lệnh sau vào bất kỳ đâu trên trang của bạn:




2. Xử lý chuỗi tiếng việt:

Trước khi dùng jquery để tạo scroll mượt mà hơn chúng ta cần xử lý thêm như sau:

Xóa dấu tiếng việt

Loại bỏ tất cả các kí tự không phải chữ cái và số

str = str.replace(/[^0-9a-zàáạảãâầấậẩẫăằắặẳẵèéẹẻẽêềếệểễìíịỉĩòóọỏõôồốộổỗơờớợởỡùúụủũưừứựửữỳýỵỷỹđ\s]/gi, '');
Xoá dấu cách thừa

// Gộp nhiều dấu space thành 1 space

str = str.replace(/\s+/g, ' ');

// loại bỏ toàn bộ dấu space (nếu có) ở 2 đầu của xâu

str.trim();

3. Thêm jquery để scroll mượt mà hơn:


4. Code mẫu

Read More